| Tên học phần: KỸ THUẬT TRUYỀN DẪN | ||
|
Mã số học phần: |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên ngành Điện tử Truyền Thông , điện tử năm thứ 2 ,3 |
||
|
Mục đích: Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức về các nguyên lý truyền dẫn. Các phương pháp truyền dẫn . Các phương pháp đồng bộ trong truyền dẫn . Truyền dẫn PDH , SDH… |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Nắm vững nguyên lý ghép kênh - Nắm vững nguyên lý truyền dẫn PDH ,SDH - Phân tích được cấu trúc khung PCM30 ,PCM24,PDH,SDH - Thành thạo cách ghép các luồng số cấp thất thành luồng số cấp cao hơn
|
||
|
Thời lượng học phần: Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành : 0 tiết |
||
|
Nội dung học phần : - Kỹ thuật số hóa tín hiệu thọai - Cấu trúc PCM30 , PCM24 - Các phương pháp truyền dẫn - Truyền dẫn PDH - Truyền dẫn SDH
|
||
|
Học phần liên quan cần học trước môn học này: Kỹ thuật số , Mạch điện tử . |
||
|
Học phần liên quan học sau khi học môn học này: Kỹ thuật chuyển mạch , áp dụng làm đố án tốt nghiệp |
||
|
Giáo trình sử dụng: Kỹ thuật truyền dẫn - Nhà xuất bản đại học quốc gia - 2005 |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Kỹ thuật truyền dẫn – Bài giảng của giáo viên [2] Kỹ thuật truyền số liệu - Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật [3] Tài lệu tryền dẫn của Học viện Bưu Chính Viễn thông Tp.HCM |
||
|
Hình thức thi: viết |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ IV |
||
|
TRƯỞNG KHOA |
Tp.HCM, ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần : HỆ THỐNG VIỄN THÔNG VỚI CN HIỆN ĐẠI |
||
|
Mã số học phần : |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên ngành Điện tử Truyền Thông năm thứ 2,3 |
||
|
Mục đích: Cung cấp kiến thức cho sinh viên về : - Cấu trúc hệ thống viễn thông của nước Việt Nam - Các công nghệ mới như: ISDN, B-ISDN, ADSL, NGN, VoIP - Xu hướng phát triển mạng - Các dịch vụ viễn thông tiên tiến |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Hiểu và phân tích được cấu trúc hệ thống viễn thông - Hiểu rõ các công nghệ mới: ISDN, B-ISDN, ADSL, NGN, VoIP - Phân tích được xu hướng phát triển của mạng - Nắm được các dịch vụ viễn thông tiên tiến |
||
|
Thời lượng học phần : Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành : 0 tiết |
||
|
Nội dung học phần : - Cấu trúc hệ thống viễn thông - Các công nghệ viễn thông hiện đại: ISDN, B-ISDN, ADSL, NGN, VoIP - Mạng tích hợp số đa dịch vụ ISDN - Mạng tích hợp số đa dịch vụ băng thông rộng B-ISDN - Mạng NGN - VoIP
|
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Kỹ thuật số, Mạch điện tử
|
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: - Phân tích , hiểu rõ, áp dụng kiến thức vào các công nghệ ISDN, B-ISDN, ADSL, NGN, VoIP khi đi làm. - Áp dụng làm đố án tốt nghiệp |
||
|
Giáo trình sử dụng: [1] Đinh Thị Thái Mai – Hệ thống viễn thông với công nghệ hiện đại- NXB ĐHQG HN |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Đặng Quốc Anh –Tài liệu ISDN, B-ISDN – Bài giảng giáo viên [2] Tài liệu hệ thống viễn thông – Học Viện công nghệ bưu chính viễn thông |
||
|
Hình thức thi: viết hoặc trắc nghiệm |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ IV,V |
||
|
TRƯỞNG KHOA |
Tp.Hcm , Ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần : HỆ THỐNG BÁO HIỆU |
||
|
Mã số học phần : |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên ngành Điện tử Truyền Thông năm thứ 3 |
||
|
Mục đích: Cung cấp kiến thức cho sinh viên về : - Nguyên lý báo hiệu trong mạng viễn thông - Các phương pháp báo hiệu cơ bản - Báo hiệu kênh kết hợp CAS (R2) - Báo hiệu kênh chung CCS(C7) |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Phân tích được quá trình báo hiệu trong hệ thống viễn thông - Hiểu rõ cấu trúc báo hiệu CAS , C7 - Phân tích được các bản tin báo hiệu CAS(R2) - Phân tích được các bản tin báo hiệu CCS(C7) |
||
|
Thời lượng học phần : Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành : 0 tiết |
||
|
Nội dung học phần : - Nguyên lý báo hiệu trong mạng viễn thông - Báo hiệu kênh kết hợp CAS (R2) - Báo hiệu kênh chung CCS(C7) - Bài tập phân tích nội dung bản tin báo hiệu
|
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Kỹ thuật số
|
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: - Phân tích , hiểu rỏ các bản tin báo hiệu trong tổng đài khi đi làm - Áp dụng làm đố án tốt nghiệp |
||
|
Giáo trình sử dụng: [1] Đỗ Mạnh Cường – Báo hiệu trong mạng viễn thông- NXB Khoa học Kỹ Thuật 2005 |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Nguyễn Minh Hào – Báo hiệu trong mạng viễn thông- NXB Khoa học Kỹ Thuật [2] Báo hiệu – Bài giảng của giáo viên [3] Báo hiệu trong tổng đài Siemens (Tài liệu tiếng Anh) |
||
|
||
|
||
|
TRƯỞNG KHOA |
Tp.Hcm , Ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần : KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH |
||
|
Mã số học phần : |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên ngành Điện tử Truyền Thông năm thứ 3 |
||
|
Mục đích: Cung cấp kiến thức cho sinh viên về : - Chuyển mạch kênh - Các phương thức chuyển mạch kênh - Chuyển mạch thời gian - Chuyển mạch không gian - Các cấu trúc trường chuyển mạch số - Một số tổng đài cơ bản |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Hiểu và phân tích được cấu trúc hệ thống chuyển mạch trong tổng đài - Nắm được các loại bộ chuyển mạch thời gian số, không gian số - Hiểu được các cấu trúc trường chuyển mạch số - Phân tích được tổ chức các phân hệ trong tổng đài SPC |
||
|
Thời lượng học phần : Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành : 0 tiết |
||
|
Nội dung học phần : - Chuyển mạch kênh - Các bộ chuyển mạch thời gian số - Các bộ chuyển mạch không gian số - Cấu trúc các trường chuyển mạch số - Tổ chức các phân hệ trong tổng đài SPC - Giới thiệu một số tổng đài - Bài tập về các bộ chuyển mạch số và cấu trúc trường chuyển mạch số
|
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Kỹ thuật truyền dẫn
|
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: - Phân tích , hiểu , áp dụng kiến thức vào khai thác các thiết bị chuyển mạch , các tổng đài điện thọai. - Áp dụng làm đố án tốt nghiệp |
||
|
Giáo trình sử dụng: [1] Phạm Hồng Liên – Kỹ thuật chuyển mạch - NXB ĐHQG TP HCM |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Tài liệu KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH - Học viện Bưu Chính Viễn thông TP.HCM [2] Tài liệu KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH - Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự |
||
|
Hình thức thi: viết hoặc trắc nghiệm |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ IV,V |
||
|
TRƯỞNG KHOA |
Tp.Hcm , Ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần: LÝ THUYẾT TÍN HIỆU |
||
|
Mã số học phần: |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện Tử Truyền thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên năm 2 ngành Điện Tử - Truyền Thông |
||
|
Mục đích: Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về: các mô hình toán học và các phương pháp phân tích tín hiệu. |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Nắm vững các khái niệm cơ bản về tín hiệu. - Nắm vững các mô hình toán học biểu diễn tín hiệu. - Nắm vững các phương pháp phân tích tín hiệu. |
||
|
Thời lượng Học phần: Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành: 0 tiết. |
||
|
Nội dung học phần: - Tín hiệu xác định - Phân tích phổ - Tín hiệu điều chế |
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Mạch điện 1 |
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: - Xử lý số tín hiệu |
||
|
Giáo Trình Sử Dụng: [1] Phạm Thị Cư - Lý Thuyết tín hiệu - NXB ĐHQG TP. HCM - 2005. |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Phạm Thị Cư - Lý Thuyết tín hiệu - NXB ĐHQG TP. HCM - 2005. |
||
|
Hình thức thi: tự luận |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ III |
||
|
TRƯỞNG KHOA |
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần: Điện tử thông tin |
||
|
Mã số học phần: |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện Tử Viễn thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên năm ngành Điện tử truyền thông |
||
|
Mục đích: Trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng: - Thiết kế mạch khuếch đại có xét đến yếu tố tần số. - Có khả năng tính toán công suất trong mạch khuếch đại công suất nhỏ và lớn. - Biết sử dụng khuếch đại thuật toán để thiết kế các loại mạch điện chức năng. - Thực hiện được các loại mạch nguồn tuyến tính, xung. - Thiết kế và thi công được các mạch công hưởng. - Phân tích và thiết ké các mạch tạo dao động. - Có khả năng phân tích mạch điều chế và giải điều chế tín hiệu điện. |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: Sinh viên thiết kế, thi công, các mạch điện như : nguồn, khuếch đại, lọc, dao động, hiển thị, xử lý và điều chế tín hiệu. Có thể đánh giá hư hỏng và hướng xử lý các sự cố thông thường trong thiết bị điện, điện tử, viễn thông. |
||
|
Thời lượng học phần: Lý thuyết: 45 tiết; |
||
|
Nội dung học phần: Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về điện tử (tiếp theo học phần mạch điện tử 1) bao gồm: - Đáp ứng tần số trong mạch khuếch đại. - Tính toán công suất trong mạch khuếch đại. - Khuếch đại thuật toán. - Các loại mạch nguồn. - Các mạch công hưởng. - Các mạch tạo dao động. - Điều chế và giải điều chế tín hiệu điện. |
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Học sinh đã học xong học phần các môn : Mạch điện tử 1. |
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: Sinh viên sẽ vận dụng kiến thức học phần trong thực hành Mạch điện tử, Đồ án Mạch Điện Tử 2, Đồ án tốt nghiệp. |
||
|
Giáo Trình Sử Dụng: [1]. Lê Tiến Thường. Mạch Điện Tử 2. NXB Đại học quốc gia TP. HCM [2]. Hoàng Đình Chiến. Điện tử thông tin. NXB Đại học quốc gia TP. HCM |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1]. Electronics Handbook. [2]. Electronics Technology Handbook. McGraw-Hill |
||
|
Hình thức thi: tự luận |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ 3,4 |
||
|
TRƯỞNG KHOA |
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần: MẠNG MÁY TÍNH |
||
|
Mã số học phần: |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện Tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên năm 3 ngành Điện tử Truyền Thông, Điện tử công nghiệp |
||
|
Mục đích: Trang bị cho sinh viên kiến thức - Cấu trúc mạng LAN ,WAN - Nguyên lý hoạt động của các thiết bị : Repeater , HUB, Switch , Router… - Cấu trúc , phân lớp địa chỉ IP , mạng con - Định tuyến trong router - Các dịch vụ : HTTP , Mail
|
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Nắm vững cấu trúc mạng LAN ,WAN - Hiểu rõ nguyên lý hoạt động các thiết bị mạng - Nắm vững cách khai thác địa chỉ IP - Nắm vững các bước cấu hình các dịch vụ mạng - Phân tích được cấu trúc TCP/IP
|
||
|
Thời lượng Học phần: Lý thuyết: 45 tiết; |
||
|
Nội dung học phần: - Mô hình OSI - Các địa hình mạng - Các thiết bị mạng : Repeater , HUB, Switch , Router… - Phân lớp IP - Chia mạng con - Nguyên lý định tuyến - Các dịch vụ mạng : DNS , HTTP , Mail |
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Kỹthuật số |
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: Sinh viên sẽ vận dụng khi Thực tập tốt nghiệp và làm Đồ án tốt nghiệp. |
||
|
Giáo Trình Sử Dụng: [1]. Đỗ Mạnh Cường – Mạng máy tính- NXB Khoa học Kỹ Thuật
|
||
|
Tài liệu tham khảo: [1]. J. F. Kurose and K. W. Ross, Computer Networking: A Top-Down Approach Featuring the Internet (2nd edition), Addison-Wesley, 2002. |
||
|
Hình thức thi: tự luận |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ 4,5 |
||
|
TRƯỞNG KHOA |
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần: TRUYỀN SỐ LIỆU |
||
|
Mã số học phần: |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên ngành Điện Tử, Điện tử Truyền Thông năm thứ 2 |
||
|
Mục đích: Cung cấp kiến thức cho sinh viên về: - Khái niệm, chuẩn giao tiếp, nghi thức trong hệ thống truyền thông tin - Các phương pháp truyền dữ liệu giữa các thiết bị lưu trữ - Xử lý thông tin trong hệ thống truyền thông tin |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: - Hiểu và vận dụng các phương pháp lựa chọn môi trường truyền - Phân tích được những đặc điểm cơ bản của các nghi thức truyền - Vận dụng được các phương pháp phát hiện sai và sửa sai trong từng nghi thức truyền |
||
|
Thời lượng học phần : Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành : 0 tiết |
||
|
Nội dung học phần : - Các môi trường truyền - Các loại tín hiệu chuẩn - Các giao tiếp kết nối phần cứng - Các nghi thức truyền - Các phương pháp phát hiện sai và sửa sai - Kỹ thuật truyền số liệu trong mạng máy tính cục bộ |
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Kỹ thuật xung, Kỹ thuật số, Mạch điện tử. |
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: - Phân tích, hiểu rõ các môi trường truyền, kĩ thuật truyền số liệu và ứng dụng của nó trong các hệ thống truyền thông tin khi đi thực tập - Áp dụng làm đồ án tốt nghiệp |
||
|
Giáo trình sử dụng: |
||
|
[1] Trần Văn Sư – Truyền số liệu và mạng thông tin số – NXB ĐHQG TP.HCM [2] Nguyễn Hồng Sơn – Kỹ thuật truyền số liệu – NXB Lao động-Xã hội |
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Trần Văn Sư – Truyền số liệu và mạng thông tin số – NXB ĐHQG TP.HCM [2] Nguyễn Hồng Sơn – Kỹ thuật truyền số liệu – NXB Lao động-Xã hội [3] William Stallings – Data and computer communications – Prentice Hall [4] Bài giảng của bộ môn –Tuyền số liệu |
||
|
Hình thức thi: viết hoặc trắc nghiệm |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ III, IV
|
||
|
TRƯỞNG KHOA |
Tp.HCM, ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|
Tên học phần: ANTEN TRUYỀN SÓNG |
||
|
Mã số học phần: |
||
|
Bộ môn phụ trách: Điện tử Truyền Thông |
||
|
Đối tượng học: Sinh viên ngành Điện tử Truyền Thông năm thứ 2 |
||
|
Mục đích: Cung cấp kiến thức cho sinh viên về: Phân tích và tính toán các yếu tố đặc trưng cho việc truyền sóng qua các môi trường khác nhau Giới thiệu các đặc tính, tham số cơ bản, hệ thống bức xạ của các anten khác nhau Áp dụng chúng cho việc phân tích và đo đạc các anten trong hệ thống thông tin |
||
|
Yêu cầu đạt được sau khi học: Hiểu và vận dụng các nguyên lý bức xạ sóng điện từ truyền trong các môi trường khác nhau Biết được các thông số cơ bản của anten, nguyên tắc và cấu tạo các anten thông dụng Vai trò và ứng dụng các anten trong truyền thông vô tuyến Có khả năng thiết kế một vài anten đơn giản, thông dụng |
||
|
Thời lượng học phần : Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành : 0 tiết |
||
|
Nội dung học phần : Nguyên lý của quá trình truyền sóng trên đường dây truyền sóng Nguyên lý của quá trình truyền sóng qua ống dẫn sóng Nguyên lý của quá trình truyền sóng trên cáp quang Nguyên lý của quá trình truyền sóng trong không gian tự do Giới thiệu các nguyên lý cơ bản của lý thuyết anten và áp dụng chúng cho việc phân tích và đo đạc anten Các áp dụng được thực hiện cho một số cấu hình thực tiễn và cơ sở như dipole thẳng, vòng, hệ thống bức xạ, anten dải rộng, anten độc lập tần số,.. |
||
|
Học phần liên quan cần học trước học phần này: Mạch điện tử 1, Mạch điện tử 2. |
||
|
Học phần liên quan học sau khi học học phần này: Phân tích, hiểu rõ các môi trường truyền sóng, các anten trong hệ thống thu phát khi đi thực tập Áp dụng làm đồ án tốt nghiệp. |
||
|
Giáo trình sử dụng: [1] Lê Tiến Thường, Trần Văn Sư – Truyền sóng và anten – NXB ĐHQG TP.HCM |
||
|
|
||
|
Tài liệu tham khảo: [1] Lê Tiến Thường, Trần Văn Sư – Truyền sóng và anten – NXB ĐHQG TP.HCM [2] R.E. Collin – Antennas and radiowave propagation – McGrawHill [3] Bài giảng của bộ môn – Anten và truyền sóng |
||
|
Hình thức thi: viết hoặc trắc nghiệm |
||
|
Học vào kỳ thứ mấy của khoá học: Học kỳ IV
|
||
|
TRƯỞNG KHOA |
Tp.HCM, ngày tháng năm 2011 TRƯỞNG BỘ MÔN |
|